Gia vị mắc khén đặc trưng của Tây Bắc

0

Hạt mắc khén là gia vị quen thuộc trong rất nhiều trong các món ăn của đồng bào dân tộc cũng là tinh hoa ẩm thực và văn hóa của đồng bào vùng Tây Bắc. Ai đã dùng thử mắc khén trong các món ăn của đồng bào chắc hẳn sẽ không thể quên hương vị tuyệt vời của hạt mắc khén.

Nếu như ở Tây Nguyên và Nam bộ tự hào có hạt tiêu là gia vị tuyệt hảo thì ở Tây Bắc các món ăn đặc trưng của người miền núi không thể thiếu hạt mắc khén hay còn gọi là hạt mắc khán. Cùng chúng tôi tìm hiểu về loại gia vị tuyệt hảo này mà ai đã từng thưởng thức chẳng thể quên được.

san pham dac san hat mac khen 1 Gia vị mắc khén đặc trưng của Tây Bắc

Mắc khén là gì ?  

Mắc khén cùng với hạt dổi rừng là 2 loại gia vị đứng đầu trong các loại gia vị  Tây Bắc quan trọng của đồng bào dân tộc miền núi Tây Bắc. Nhiều người gọi Mắc khén là hạt tiêu rừng Tây Bắc và khiến ta dễ liên tưởng đến cây hồ tiêu dại mọc trong rừng nhưng không phải. Loại gia vị này đã góp phần làm nên nhiều món đặc sản Tây Bắc như: trâu gác bếp, lợn gác bếp, cá nướng Tây Bắc, chẳm chéo,…

Theo tiếng dân tộc Mắc có nghĩa là quả, còn Khén có nghĩa  là một loại cây thân gỗ lớn mọc trong rừng đại ngàn.

Người dân tộc gọi mắc khén bằng các tên gọi khác như Hạt sẻn, Mắc kháng

Quả mắc khén là gì?

Cây Mắc khén là loại cây thân gỗ, vỏ thường có nhiều gai, cây mọc tự nhiên ở vùng núi rừng Tây Bắc, nhiều nhất là ở tỉnh Sơn La, Điện Biên.

mắc khén là gia vị không thể thiếu trong các món ăn của các dân tộc vùng núi Tây Bắc, đặc biệt là người dân tộcThái. Quả cây mắc khén thường chín vào tháng 10 – 11. Quả khi tươi màu xanh và có mùi vị thơm ngon đậm đà nhất,để bảo quản lâu và dùng dần người ta thường phơi khô hoặc treo trên gác bếp, để dành ăn dần cả năm.

Cách chế biến mắc khén

Cho hạt mắc khén vào chảo rang trên lửa nhỏ, đảo đều liên tục đến khi vỏ vàng sẫm, thơm sực mũi là được.

Khi rang xong phải để thật nguội mới đem xay hoặc giã, nếu không dễ bị dính, khó mịn. Thường dùng bao nhiêu rang bấy nhiêu hạt chưa rang thì cho vào túi bóng kín rang rồi không để bảo quản lâu được.

Cách dùng hạt mắc khén

Theo kinh nghiệm của các bà nội trợ vùng cao, hạt mắc khén chỉ “phát huy hiệu quả” khi dùng chuẩn nhất để tẩm ướp thịt lợn, thịt trâu, cá rán hoặc nướng, chỉ dùng ướp vừa đủ để dậy mùi, không nên dùng nhiều , món ăn sẽ bị đắng. Do vậy, để tăng thêm mùi vị đậm đà nếu sau khi chế biến dùng, người ta “chế” ra loại nước chấm có mắc khén.

Những ai từng thưởng thức qua những món ăn đã được tẩm ướp bằng hạt  mắc khén, hẳn không sao quên được cái mùi vị rất đặc trưng, có vị cay cay, ngọt hậu, dù hơi ngai ngái thoảng thơm.

Sẽ là thiếu sót lớn nếu không nhắc đến món thịt trâu gác bếp nổi tiếng của đồng bào dân tộc Tây Bắc. Thịt bắp trâu được cắt dọc thớ thành từng miếng, đem tẩm ướp các gia vị sả, ớt, gừng, tỏi, đặc biệt là  phải có hạt gia vị không thể thiếu là mắc khén.

Sau khi tẩm ướp thấm gia vị, thịt trâu được xâu vào các thanh tre rồi hong khô bằng khói bếp cho đến khi chín đều. Miếng thịt bên ngoài dù khô, nhưng ở bên trong mềm, vị thơm ngọt của thịt hòa với hương vị cay nồng của hạt quả mắc khén, thoang thoảng có mùi khói bếp.

Gần đây nhiều quán ăn dân tộc và quán thịt nướng ở dưới xuôi đã sử dụng gia vị mắc khén để chế biến món ăn như vịt nướng, gà quay, lợn quay được các thực khách yêu thích. khác với hạt mắc mật khi nướng thịt vịt mùi vị mắc khén có đặc trưng riêng khi ướp và nướng.

Mắc khén làm nên muối chẳm chéo thơm ngon

Nước chấm đặc biệt của đồng bào dân tộc Tây Bắc đó được gọi là chẩm chéo Điện Biên không thể thiếu trong các bữa ăn, bữa tiệc của đồng bào.

Nguyên liệu cơ bản của nước chấm chẳm chéo là: ớt, muối, tỏi, và đặc biệt là mắc khén, sau khi trộn đều với nhau là đã có một loại chẩm chéo cơ bản.

Từ đó mà người ta chế biến thành các món chéo khác để chấm rau, chấm thịt, chấm măng…

Một số chẳm chéo như: Chéo pà (chéo cá), Chéo tắp cáy (chéo gan gà), Chéo pịa:,

Chia sẻ bài viết:

Bình luận bài viết